vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng QD; Trụ sở chính: 28C - 28D phố B, phường H, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến D (Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng QD). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng QD - Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ GIÁO
TỈNH BÌNH DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2018/QĐST - DSPhú Giáo, ngày 29 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19/01/2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2017/TLST - DS ngày 22 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng QD; Trụ sở chính: 28C - 28D phố B, phường H, quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tiến D (Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng QD).

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Tiến D: Ông Trần Đình ường (Giám đốc Công ty TNHH quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng QD). Người đại diện theo ủy quyền của ông C: Ông Nguyễn Chí T – chuyên viên xử lý nợ.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1967 và bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1970. Cùng nơi ĐKNKTT: Số nhà 213, tổ 9, ấp 2, xã T, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Bị đơn ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị H1 đồng ý thanh toán cho Ngân hàng QD số tiền 2.766.903.660 đồng (Hai tỷ bảy trăm sáu mươi sáu triệu chín trăm lẻ ba nghìn sáu trăm sáu mươi đồng) và số tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quá hạn do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay kiêm khế ước nhận nợ số 146/15/HĐCV/109-11 ngày 16/7/2015 kể từ ngày 20/01/2018 trở đi cho đến khi ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị H1 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng QD.

Kể từ ngày quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật mà ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị H1 không thực hiện ngh a vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ nêu trên cho Ngân hàng QD thì Ngân hàng QD được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có th m quyền kê biên, phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số: 151/15/HĐTC/109-11 ngày 15/7/2015 giữa Ngân hàng QD – chi nhánh Bình Dương để thu hồi nợ cho Ngân hàng QD. Cụ thể, các tài sản bao gồm:

Tài sản 01: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 295, tờ bản đồ số 03, diện tích 474m2. Địa chỉ thửa đất: Ấp 5, xã T, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương. Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BĐ 550318, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận số CH00627 do Ủy ban nhân dân huyện Phú Giáo cấp cho ông Nguyễn Văn H ngày 26/5/2011.

Tài sản 02: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 287, tờ bản đồ số 15, diện tích 3618m2. Địa chỉ thửa đất: Xã L, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 461859, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận số CH00572 do Ủy ban nhân dân huyện Bến Cát (nay là huyện Bàu Bàng) cấp cho bà Nguyễn Thị Hoàng A ngày 13/7/2010 (ông Nguyễn Văn H nhận chuyển nhượng toàn bộ diện tích đất trên vào ngày 15/01/2013).

Tài sản 03: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 288, tờ bản đồ số 15, diện tích 5948m2. Địa chỉ thửa đất: Xã L, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 461861 số vào sổ cấp Giấy chứng nhận số CH00574 do Ủy ban nhân dân huyện Bến Cát (nay là huyện Bàu Bàng) cấp cho bà Nguyễn Thị Hoàng A ngày 04/8/2010 (ông Nguyễn Văn H nhận chuyển nhượng toàn bộ diện tích đất trên vào ngày 15/01/2013).

Tài sản 04: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 311, tờ bản đồ số 15, diện tích 2277m2. Địa chỉ thửa đất: Xã L, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 461858, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận số CH00571 do Ủy ban nhân dân huyện Bến Cát (nay là huyện Bàu Bàng) cấp cho bà Nguyễn Thị Hoàng A ngày 13/7/2010 (ông Nguyễn Văn H nhận chuyển nhượng toàn bộ diện tích đất trên vào ngày 15/01/2013).

Tài sản 05: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 312, tờ bản đồ số 15, diện tích 3986m2. Địa chỉ thửa đất: Xã L, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BC 461860, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận số CH00573 do Ủy ban nhân dân huyện Bến Cát (nay là huyện Bàu Bàng) cấp cho bà Nguyễn Thị Hoàng A ngày 04/8/2010 (ông Nguyễn Văn H nhận chuyển nhượng toàn bộ diện tích đất trên vào ngày 15/01/2013).

Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý các tài sản bảo đảm được ưu tiên thanh toán ngh a vụ trả nợ của ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị H1 tại Ngân hàng QD theo Hợp đồng cho vay nêu trên.

- Chi phí thẩm định tại chỗ là 9.000.000đ (chín triệu đồng). Ngân hàng QD đã nộp. Bà Nguyễn Thị H1 và ông Nguyễn Văn H có trách nhiệm nộp số tiền 9.000.000đ (chín triệu đồng) để trả lại cho Ngân hàng QD.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ngân hàng QD không phải nộp và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 54.000.000 đồng (năm mươi bốn triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007960 ngày 22/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Giáo.

+ Ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị H1 phải liên đới nộp số tiền 43.669.000đ (bốn mươi ba triệu sáu trăm sáu mươi chín nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự .

THẨM PHÁN

Cỡ chữ