- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản ông T và anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2018/QĐST-DS | Huyện K, ngày 16 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đoàn Hữu T, sinh năm 1961; cư trú tại: Số nhà 29 C, thị trấn N, huyện K, thành phố Hải Phòng;
Bị đơn: Anh Phạm Hồng D, sinh năm 1979; cư trú tại: Thôn T, xã M, huyện K, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1983; cư trú tại: Xóm 5, thôn Đ1, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Phạm Hồng D và chị Nguyễn Thị Minh H phải trả cho ông Đoàn Hữu T số tiền nợ gốc là 220.000.000đ (hai trăm hai mươi triệu đồng) và lãi suất 9%/năm (tức 0,75%/tháng); thời gian tính lãi suất từ tháng 8/2016 đến hết tháng 3/2018 là 20 tháng = 33.000.000đ (ba mươi ba triệu đồng). Tổng số tiền anh Phạm Hồng D và chị Nguyễn Thị Minh H phải trả cho ông Đoàn Hữu T là 253.000.000đ (hai trăm năm mươi ba triệu đồng), cụ thể:
- Anh Phạm Hồng D phải trả cho ông Đoàn Hữu T số tiền nợ gốc là 110.000.000 đồng và lãi suất 16.500.000 đồng. Tổng cộng là 126.500.000 đồng.
- Chị Nguyễn Thị Minh H phải trả cho ông Đoàn Hữu T số tiền nợ gốc là 110.000.000 đồng và lãi suất 16.500.000 đồng. Tổng cộng là 126.500.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Đoàn Hữu T mà anh Phạm Hồng D và chị Nguyễn Thị Minh H chưa thi hành án thì phải chịu mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
* Về án phí:
- Ông Đoàn Hữu T nhận chịu 3.162.500đ ( ba triệu một trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 6.380.000đ (sáu triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0006149 ngày 19/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Ông T đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm.
- Anh Phạm Hồng D nhận chịu 1.581.250đ (một triệu năm trăm tám mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm;
- Chị Nguyễn Thị Minh H nhận chịu 1.581.250đ (một triệu năm trăm tám mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại ông Đoàn Hữu T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 3.217.500đ (ba triệu hai trăm mười bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai số 0006149 ngày 19/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THA K; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu quyết định. | THẨM PHÁN Vũ Thị Dịu |