vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 28/03/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm: 1963 Địa chỉ: Thôn H, xã K, huyện Đ, tỉnh G Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH G

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:14/2018/QĐST-DSĐ, ngày 28 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 51/2017/TLST-DS, ngày 12 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm: 1963

Địa chỉ: Thôn H, xã K, huyện Đ, tỉnh G

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh O, sinh năm: 1975

Địa chỉ: Thôn H, xã K, huyện Đ, tỉnh G

Người quyền lợi nghĩa vụ L quan: Ông Nguyễn T, sinh năm: 1965

Địa chỉ: Thôn H, xã K, huyện Đ, tỉnh G

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền nợ: Bà Nguyễn Thị Thanh O tự nguyện trả cho bà Nguyễn Thị Kim L số tiền còn nợ là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). Bà Nguyễn Thị Thanh O không phải trả tiền lãi suất cho bà Nguyễn Thị Kim L

Về thời hạn trả nợ:

Thời gian trả nợ đến ngày 30/5/2018 là trả dứt điểm số tiền còn nợ là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng)

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Về án phí dân sự sơ thẩm phải chịu là: 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng). Bà Nguyễn Thị Kim L phải chịu 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền mà bà Nguyễn Thị Kim L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0002418 ngày 12/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh G. Bà Nguyễn Thị Thanh O phải chịu 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Kim L số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0002418 ngày 12/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ