vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 20/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức A; Trú tại: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Ông Lê Doãn T và bà Trương Thị D; Trú tại: Thôn Z, xã T, huyện S, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Nguyễn Đức A kiện yêu cầu ông Lê Doãn T và bà Trương Thị D trả tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2018/QĐST-DSChư Sê, ngày 10 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2018/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức A; Trú tại: Thôn T, xã B, huyện P, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Lê Doãn T và bà Trương Thị D; Trú tại: Thôn Z, xã T, huyện S, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 - Về số tiền nợ: Ông Lê Doãn T và bà Trương Thị D công nhận có nợ và có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Đức A số tiền nợ gốc là 96.000.000 đồng (Chín mươi sáu triệu đồng).

2.2 - Phương thức và thời hạn thanh toán: Ông Lê Doãn T và bà Trương Thị D có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Đức A số tiền nợ gốc là 96.000.000 đồng (Chín mươi sáu triệu đồng). Thanh toán thành 02 lần, cụ thể:

- Lần 01 vào ngày 30 tháng 12 năm 2018 trả 48.000.000 đồng (Bốn mươi tám triệu đồng);

- Lần 02 vào ngày 30 tháng 12 năm 2019 trả 48.000.000 đồng (Bốn mươi tám triệu đồng).

Nếu bị đơn ông Lê Doãn T và bà Trương Thị D vi phạm thời hạn trả nợ lần thứ nhất thì nguyên đơn ông Nguyễn Đức A có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai thi hành toàn bộ số tiền còn lại chưa thi hành án.

3. - Về án phí: Các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí Dân sự sơ thẩm. Các bên đương sự thỏa thuận ông Lê Doãn T và bà Trương Thị D phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.400.000 đồng (Hai triệu bốn trăm nghìn đồng) {(96.000.000 đ x 5%):2}.

Hoàn lại cho ông Nguyễn Đức A số tiền 2.900.000 đồng (Hai triệu chín trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0001733, ngày 11/4/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ