- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Kim T, sinh năm 1968.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2018/QĐST-DS | Cái Bè, ngày 06 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 574/2017TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Kim T, sinh năm 1968. Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1967. Địa chỉ: Ấp K, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn D đồng ý trả cho bà Ngô Thị Kim T số tiền 130.000.000đồng (một trăm ba mươi triệu đồng) vào ngày 26/6/2018.
Kể từ ngày bà Ngô Thị Kim T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Văn D chậm thi hành đối với số tiền và thời gian trả trên thì bà Ngô Thị Kim T có quyền yêu cầu tính lãi theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Về án phí:
+ Ông Nguyễn Văn D tự nguyện chịu 3.250.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
+ Hoàn lại cho bà Ngô Thị Kim T 3.250.000đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 08019 ngày 21/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Diễm |