vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1972 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Mai Thị Kim C- Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BÀ RỊA
TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:14/2018/QĐST-DSBà Rịa, ngày 19 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Văn Thị Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân

1. Ông Võ Bá Tùng.

2. Bà Nguyễn Thị Thọ.

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Vương Thị Thùy Trang– Cán bộ Tòa án nhân dân thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Lý – Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 5; 27 của Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án; Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 136/2017/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của đương sự là sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

+ Nguyên đơn:

-Ông Phạm Văn H, sinh năm 1972

HKTT : Tổ A, ấp C, xã L, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Chỗ ở hiện nay: Tổ E, khu phố R, phường P, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

-Bà Mai Thị Kim C, sinh năm 1976

Địa chỉ: Tổ E, khu phố R, phường Phước Nguyên, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

+ Bị đơn:

-Bà Phạm Thị H, sinh năm 1968

-Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1964

Người đại diện theo ủy quyền của ông H: bà Phạm Thị H (Theo giấy ủy quyền ngày 04/8/2017)

Cùng địa chỉ: Số T, đường H, phường P, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn H đồng ý chuyển nhượng phần diện tích 281,5m2 thuộc thửa 92(nay là thửa 102), tờ bản đồ 06 tọa lạc tại phường Phước Nguyên, thành phố Bà Rịa giữa cho bà Bà Mai Thị Kim C và ông Phạm Văn H

- Bà Mai Thị Kim C và ông Phạm Văn H được sử dụng diện tích 281,5m2 thuộc thửa 92(nay là thửa 102), tờ bản đồ 06 tọa lạc tại phường Phước Nguyên, thành phố Bà Rịa cùng các tài sản trên đất.

- Bà Mai Thị Kim C và ông Phạm Văn H có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Văn H số tiền 450.000.000đ (Bốn trăm năm mươi triệu đồng). Thời hạn thực hiện thanh toán tiền là 45 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người pH thi hành án pH trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chưa thi hành án và thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Bà H, ông H, bà C, ông H có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để thủ thủ tục chỉnh lý sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà C, ông H theo quy định.

3/ Về lệ phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá: là 2.000.000 (Hai triệu đồng) bà Mai Thị Kim C đồng ý nộp và đã nộp xong.

4/ Về án phí: Bà Mai Thị Kim C tự nguyện nộp 22.000.000 ( Hai mươi hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với số tiền thanh toán cho bà H, ông H.

Bà Phạm Thị H tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu phản tố, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000034 ngày 16/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu. Như vậy, bà H đã nộp xong án phí.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6.Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a,7 b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ