vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An Tuyên án 05/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên H Địa chỉ trụ s chính: p H, xã H, huyện T, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty TNHH MTV H tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản với ông Lê Thành Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỘC HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số:14/2018/QĐST-DS
Mộc Hóa, ngày 05 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28/3/2018 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:19/2018/TLST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2018 của Toà án nhân dân huyện Mộc Hóa, về việc tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên H

Địa chỉ trụ s chính: p H, xã H, huyện T, tỉnh Long An.

Bà Ngô Thị L, sinh năm: 1991; địa chỉ: 72 khu phố 2, phường 1, thị xã , tỉnh Long An là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Văn bản ủy quyền ngày 28/3/2018 .

Bị đơn: Ông Lê Thành Đ, sinh năm: 1976

Địa chỉ: p H, xã B, huyện M, tỉnh Long An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về số tiền nợ: Ông Lê Thành Đ có ngh a vụ trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên H số tiền 28.531.000 đồng (Hai mươi tám triệu năm trăm ba mươi mốt ngh n đồng).

-Về phương thức và thời gian trả nợ:

+ Đợt 01: Ngày 04/4/2018 trả 3.000.000 đồng Ba triệu đồng ;

+ Đợt 02: Ngày 04/5/2018 trả 3.000.000 đồng Ba triệu đồng ;

+ Đợt 03: Ngày 04/6/2018 trả 3.000.000 đồng Ba triệu đồng ;

+ Đợt 04: Ngày 04/7/2018 trả 3.000.000 đồng Ba triệu đồng ;

Đợt 05: Ngày 04/8/2018 trả 3.000.000 đồng Ba triệu đồng ;

Đợt 06: Ngày 04/9/2018 trả 3.000.000 đồng Ba triệu đồng ;

Đợt 07: Ngày 04/10/2018 trả 3.000.000 đồng Ba triệu đồng ;

Đợt 08: Ngày 04/11/2018 trả 3.000.000 đồng Ba triệu đồng ;

+ Đợt 09: Ngày 04/12/2018 trả 4.531.000 đồng Bốn triệu năm trăm ba mươi mốt ngh n đồng .

Đến hạn trả nợ nếu ông Lê Thành Đ không thực hiện ngh a vụ như đã th a thuận bất k đợt thanh toán nào th Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên H có quyền làm đơn yêu c u thi hành án toàn bộ đối với số tiền nợ còn lại.

ể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: 713.000 đồng (Bảy trăm mười ba nghìn đồng) nộp ngân sách nhà nước ông Lê Thành Đ tự nguyện chịu toàn bộ. Hoàn trả lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 713.000 đồng Bảy trăm mười ba ngh n đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003242 ngày 06/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ