vanban.org

Quyết định 14/2018/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1968. Địa chỉ: Ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Văn Đ - Trương Thành P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ K
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2018/QĐDS-STK, ngày 06 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 08/2018/TLST-DS, ngày 03 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1968.

Địa chỉ: Ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh Long An.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1967.

Hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Long An; chỗ ở hiện nay tại: Ấp B, xã T, thị xã K, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Trương Thành P, sinh năm 1970 và bà Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Ấp S, xã T, thị xã K, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số tiền phải thu, phải trả: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận, ông Trương Thành P và bà Nguyễn Thị Mộng T phải thực hiện nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Văn Đ số tiền gốc là 18.166.000 đồng (mười tám triệu một trăm sáu mươi sáu nghìn đồng).

Về P thức thanh toán: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận trả làm 04 lần, cụ thể như sau:

Lần 01: Vào ngày 30 tháng 3 năm 2018 dương lịch, ông Trương Thành P và bà Nguyễn Thị Mộng T phải thực hiện nghĩa vụ liên đới trả số tiền 4.666.000 đồng (bốn triệu sáu trăm sáu mươi sáu nghìn đồng).

Lần 02: Vào ngày 30 tháng 7 năm 2018 dương lịch, ông Trương Thành P và bà Nguyễn Thị Mộng T phải thực hiện nghĩa vụ liên đới trả số tiền 4.500.000 đồng (bốn triệu năm trăm nghìn đồng).

Lần 03: Vào ngày 30 tháng 3 năm 2019 dương lịch, ông Trương Thành P và bà Nguyễn Thị Mộng T phải thực hiện nghĩa vụ liên đới trả số tiền 4.500.000 đồng (bốn triệu năm trăm nghìn đồng).

Lần 04: Vào ngày 30 tháng 7 năm 2019 dương lịch, ông Trương Thành P và bà Nguyễn Thị Mộng T phải thực hiện nghĩa vụ liên đới trả số tiền 4.500.000 đồng (bốn triệu năm trăm nghìn đồng) là tất toán nợ.

Đến hạn trả lần đầu mà ông Trương Thành P và bà Nguyễn Thị Mộng T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo thời hạn thỏa thuận hoặc vi phạm nghĩa vụ thanh toán một lần thì ông Nguyễn Văn Đ được quyền làm đơn đến cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự thị xã K yêu cầu thi hành toàn bộ số tiền mà ông Trương Thành P và bà Nguyễn Thị Mộng T còn phải trả.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi bên phải thi hành án thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Về án phí: Án phí của vụ án là 454.000 đồng (bốn trăm năm mươi nghìn đồng). Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận, ông Trương Thành P và bà Nguyễn Thị Mộng T tự nguyện chịu toàn bộ 454.000 đồng (bốn trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, ông Trương Thành P và bà Nguyễn Thị Mộng T thuộc hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ nên miễn toàn bộ 454.000 đồng (bốn trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ông Trương Thành P và bà Nguyễn Thị Mộng T.

Hoàn trả lại ông Nguyễn Văn Đ 454.000 đồng (bốn trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0006651 ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ