vanban.org

Quyết định 14/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Coâng nhaän söï thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Dịch vụ T. Địa chỉ: Số K đường L, phường H, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Coâng nhaän söï thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN THÀNH
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2017/QĐST-KDTMTân Thành, ngày 09 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 42/2017/TLST-KDTM ngày 10 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Coâng nhaän söï thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Dịch vụ T.

Địa chỉ: Số K đường L, phường H, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Mai Thị Tuyết L, Giám đốc.

Ủy quyền tham gia tố tụng cho: Ông Lê Thành P, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số A, Lô A, chung cư T, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty TNHH một thành viên A.

Địa chỉ: Lô H, đường N, KCN M, xã M, huyện T, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Vĩnh L, chức vụ: Giám đốc.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH một thành viên A xác nhận còn nợ và đồng ý thanh toán số tiền 603.314.800đ (Sáu trăm lẻ ba triệu, ba trăm mười bốn ngàn, tám trăm đồng) cho Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Dịch vụ T như sau:

- Lần 1: Vào ngày 10/11/2017, thanh toán số tiền là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).

- Lần 2: Vào ngày 30/11/2017, thanh toán số tiền là 303.314.800đ (Ba trăm lẻ ba triệu, ba trăm mười bốn ngàn, tám trăm đồng).

Kể từ ngày Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Dịch vụ T có đơn yêu cầu thi hành án nếu Công ty TNHH một thành viên A không thanh toán số tiền nêu trên thì hàng tháng Công ty TNHH một thành viên A còn phải trả thêm cho Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Dịch vụ T khoản tiền lãi theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH một thành viên A phải chịu 14.066.000đ (Mười bốn triệu, sáu mươi sáu ngàn đồng).

Hoàn trả 19.574.000đ (Mười chín triệu, năm trăm bảy mươi tư ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí cho Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Dịch vụ T theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008063 ngày 10/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ