vanban.org

Quyết định 14/2017/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH HQ; Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thành N; Chức vụ: Giám đốc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa Công ty TNHH HQ và Nguyễn Độc T,Trần Thị Yến T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2017/QĐST-KDTM

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2017/TLST-KDTM ngày 18 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH HQ;

Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Thành N; Chức vụ: Giám đốc;

Địa chỉ: đường C8, khu phố HB, phường HN, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng tại Tòa án: Ông Nguyễn Xuân H, sinh năm 1960; là nhân viên của Công ty TNHH HQ. Theo văn bản ủy quyền lập ngày 01 tháng 11 năm 2017 do Ông Nguyễn Thành N ký tên và đóng dấu.

Bị đơn: Ông Nguyễn Độc T, sinh năm 1978 và bà Trần Thị Yến T, sinh năm 1981; Cùng địa chỉ: đường TNV, khu phố M, phường H, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền cho Ông Nguyễn Độc T và bà Trần Thị Yến T tham gia tố tụng tại Tòa án: Ông Nguyễn Hữu L, sinh năm 1969; Địa chỉ: đường TVT, ấp BT, xã BM, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh. Theo văn bản ủy quyền số chứng thực 388, quyển số 03/2017 – SCT/CK,ĐK của Ủy Ban nhân dân phường 2, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh ký chứng thực ngày 06 tháng 12 năm 2017.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Độc T và bà Trần Thị Yến T có nghĩa vụ liên đới trả cho Công ty TNHH HQ tổng số tiền là 69.996.000 đồng (Sáu mươi chín triệu chín trăm chín mươi sáu ngàn đồng)

Ghi nhận: Công ty TNHH HQ không yêu cầu ông Nguyễn Độc T và bà Trần Thị Yến T phải trả lãi kể từ ngày vi phạm nghĩa vụ thanh toán mua hàng.

Kể từ ngày Công ty TNHH HQ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Độc T và bà Trần Thị Yến T không chịu trả số tiền nêu trên cho Công ty TNHH HQ, thì hàng tháng ông Nguyễn Độc T và bà Trần Thị Yến T còn phải trả cho Công ty TNHH HQ số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí:Ông Nguyễn Độc T và bà Trần Thị Yến T phải chịu1.749.900 đồng (Một triệu bảy trăm bốn mươi chín ngàn chín trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Công ty TNHH HQ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hoàn lại cho Công ty TNHH HQ số tiền 1.885.000 đồng (Một triệu tám trăm tám mươi lăm ngàn đồng), tiền tạm ứng án phí Công ty TNHH HQ đã nộp theo Biên lai thu số 0004651 ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ