- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2017/QĐST-KDTM | Mỹ Tho, ngày 29 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 279/2017/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2017.
Căn cứ khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lý Thị D, sinh năm 1967 - Đại diện hộ kinh doanh Hữu T.
Địa chỉ: Số 77 Nguyễn Công B, xã Trung A, thành phố MT, Tiền Giang.
- Bị đơn: Ông Hoàng Trung T1 (tự Nguyễn Hồng H), sinh năm 1978 - Đại diện hộ kinh doanh Hoàng Trung T1.
Địa chỉ: 302F Lê Văn P, Phường Năm, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Mai Quý D1, sinh năm 1994.
+ Mai Hữu T2, sinh năm 2004.
Người giám hộ của Mai Hữu T2: Bà Lý Thị D, sinh năm 1967.
Cùng địa chỉ: Số 77 Nguyễn Công B, xã Trung A, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.
+ Hoàng Trung Đ, sinh năm 1998.
Địa chỉ: 302F Lê Văn P, Phường Năm, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Hoàng Trung T1 - đại diện hộ kinh doanh Hoàng Trung T1 có nghĩa vụ trả cho bà Lý Thị D - đại diện hộ kinh doanh Hữu T số tiền 25.136.000 đồng (Hai mươi lăm triệu một trăm ba mươi sáu ngàn đồng), trả trong thời hạn 12 tháng, mỗi tháng trả 2.000.000 đồng, tháng cuối trả 3.136.000 đồng. Thời gian thực hiện như sau:
+ Ngày 20/12/2017: Trả 2.000.000 đồng.
+ Ngày 20/01/2018: Trả 2.000.000 đồng.
+ Ngày 20/02/2018: Trả 2.000.000 đồng.
+ Ngày 20/3/2018: Trả 2.000.000 đồng.
+ Ngày 20/4/2018: Trả 2.000.000 đồng.
+ Ngày 20/5/2018: Trả 2.000.000 đồng.
+ Ngày 20/6/2018: Trả 2.000.000 đồng.
+ Ngày 20/7/2018: Trả 2.000.000 đồng.
+ Ngày 20/8/2018: Trả 2.000.000 đồng.
+ Ngày 20/9/2018: Trả 2.000.000 đồng.
+ Ngày 20/10/2018: Trả 2.000.000 đồng.
+ Ngày 20/11/2018: Trả 3.136.000 đồng là hoàn tất việc trả nợ.
Kể từ ngày bà Lý Thị D - đại diện hộ kinh doanh Hữu T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Hoàng Trung T1 - đại diện hộ kinh doanh Hoàng Trung T1 chậm thi hành án thì hàng tháng anh Hoàng Trung T1 - đại diện hộ kinh doanh Hoàng Trung T1 còn phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Bà Lý Thị D - đại diện hộ kinh doanh Hữu T tự nguyện chịu 750.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm, Lý Thị D - đại diện hộ kinh doanh Hữu T đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 628.400 đồng theo biên lai thu số 32404 ngày 02/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, nên bà Lý Thị D -đại diệnhộkinh doanh Hữu Tcònphải nộptiếp 121.600đồng.
Anh Hoàng Trung T1 - đại diện hộ kinh doanh Hoàng Trung T1 phải chịu 750.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.MT; - Chi cục thi hành án DS TP.MT - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Sang |