- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H với Trần Văn Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987 Và anh Trần Văn Ch, sinh năm 1983 Cùng địa chỉ: Thôn B, xã I, huyện Phú Th, Gia Lai.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TH TỈNH GIA LAI Số : 14/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Phú Thiện, ngày 10 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ TH A THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn B, xã I, huyện Phú Th, Gia Lai Bị đơn: Anh Trần Văn Ch, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn B, xã I, huyện Phú Th, Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1987 Và anh Trần Văn Ch, sinh năm 1983 Cùng địa chỉ: Thôn B, xã I, huyện Phú Th, Gia Lai. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hvà anh Trần Văn Ch thỏa thuận ly hôn.
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị H trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 01 con chung là Trần Nguyễn Gia H, sinh ngày 08/3/2013. Anh Trần Văn Ch tự nguyện cấp dưỡng 1.000.000đồng (Một triệu đồng)/tháng. Thời hạn nuôi con chung của chị H và cấp dưỡng của anh Ch tính từ ngày 30/6/2017 đến lúc con chung thành niên và tự lập được hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự không có khả năng lao động và tài sản để tự nuôi mình. Anh Trần Văn Ch có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích của con chung khi cần thiết có thể thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ điểm a khoản 24, điểm a khoản 5 điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; + Án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn. Thay cả phần anh Trần Văn Ch (75.000đồng); nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001199 ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Th, tỉnh Gia Lai. Trả lại cho chị H số tiền án phí còn lại: 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). + Án phí cấp dưỡng: Hòa giải thành được giảm 50% tiền án phí cấp dưỡng. Anh Trần Văn Ch phải nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ơ
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND H. Phú Th; - Chi cục THADS h. Phú Th; - Các đương sự; - UBND xã I; - Lưu HSVA | Ksor Jưh |