- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "vay tiền và nợ tiền hụi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG ĐIỀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU Số: 14/2017/QĐST-DS | Long Điền, ngày 27 tháng 07 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20/7/2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 15/2017/TLST-DS ngày 21/03/2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1962.
Địa chỉ: tổ 4 Ô 3, khu phố H, thị trấn L, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bị đơn: Bà Võ Thị H, sinh năm 1972.
Địa chỉ: tổ 5/5 Ô 4, khu phố H, thị trấn L, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Bà Võ Thị H xác nhận hiện nay còn nợ bà Trần Thị H tổng số tiền vay, tiền hụi là 126.000.000đ (Một trăm hai mươi sáu triệu đồng). Bà Võ Thị H đồng ý trả cho bà Trần Thị H số tiền 126.000.000đ (Một trăm hai mươi sáu triệu đồng).
- Về chi phí giám định: tổng cộng là 3.000.000đ (Ba triệu đồng), hai bên thỏa thuận mỗi người chịu một nửa tương đương với 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng). Do bà Trần Thị H đã nộp tạm ứng toàn bộ chi phí giám định trên nên bà Võ Thị H có nghĩa vụ hoàn trả lại cho bà Trần Thị H số tiền chi phí giám định là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng).
Kể từ ngà y có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên thì còn phải chịu thêm tiền lãi tính trên số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Án phí: + Bà Trần Thị H phải nộp 1.575.000đ (Một triệu năm trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai số 0002840 ngày 21/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Điền. Bà Trần Thị H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 2.175.000đ (Hai triệu một trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).
+ Bà Võ Thị H phải nộp 1.575.000đ (Một triệu năm trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG ĐIỀN * Nơi nhận:
- TAND tỉnh BR-VT;
| - VKSND huyện.Long Điền; - Chi cục THADS huyện Long Điền; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán (đã ký) Phan Thu Phƣơng |