- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị M khởi kiện đòi tiền cho vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------- Số: 14 /2017/QĐST - DS | TP. Lào Cai, ngày 8 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 42/2017/TLST - DS ngày 14 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản Hoà giải thành về việc giải quyết vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị M;
Địa chỉ: Tổ 9, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh Đ và chị Trịnh Phương C.
Cùng địa chỉ: tổ 24B, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Anh Nguyễn Mạnh Đ và chị Trịnh Phương C liên đới có trách nhiệm thanh toán cho chị Trần Thị M số tiền còn nợ lại theo giấy cho vay tiền ngày 04/5/2017 và ngày 05/5/2017 là 850.000.000 đồng (Tám trăm năm mươi triệu đồng chẵn); Phần cụ thể của mỗi người như sau:
Anh Nguyễn Mạnh Đ có trách nhiệm thanh toán cho chị Trần Thị M 425.000.000 đồng (Bốn trăm hai mươi năm triệu đồng);
Chị Trịnh Phương C có trách nhiệm thanh toán cho chị Trần Thị M 425.000.000 đồng (Bốn trăm hai mươi năm triệu đồng);
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2 Về án phí: Chị Trần Thị M và anh Nguyễn Mạnh Đ, chị Trịnh Phương C thoả thuận chị M chịu án phí dân sự sơ thẩm cụ thể:
Chị Trần Thị M phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 18.750.000 đ (Mười tám triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 20.250.000 đồng (Hai mươi triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004425 ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L. Hoàn trả lại cho chị Trần Thị M số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Lào Cai; - VKSND thành phố L; - Chi cục THADS TP; - Đương sự (2); - Lưu HS, TQĐ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Duy Chiến |