vanban.org

Quyết định 14/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 24/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản (thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại) giữa:

Nguyên đơn: 1/Ông Nguyễn Văn Y, sinh năm 1968, địa chỉ ấp P, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản (thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại) giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2017/QĐST-DSCàng Long, ngày 24 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG, TỈNH TRÀ VINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Kim Nhung;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thành Công;

2. Bà Nguyễn Thị Diệu Trang.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2016/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2016.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản (thực hiện nghĩa vụ do người chết để lại) giữa:

Nguyên đơn:

1/Ông Nguyễn Văn Y, sinh năm 1968, địa chỉ ấp P, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2/Bà Trần Thị M, sinh năm 1970, địa chỉ ấp P, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn:

1/Anh Lý Công B, sinh năm 1977, địa chỉ ấp P, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2/Anh Lý Công L, sinh năm 1985, địa chỉ ấp P, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Ngân hàng TMCP A.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T, chức vụ: Tổng giám đốc.

Địa chỉ trụ sở chính: Số 35 Hàng Vôi, quận H, Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền Ông Phạm Quang T, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP A –Chi nhánh tỉnh Trà Vinh: Ông Nguyễn Văn A; chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch C thuộc Ngân hàng TMCP A –Chi nhánh Trà Vinh.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan về phía bị đơn: Chị Đặng Thị Phương T, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp P, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2/. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Đối với khoản tiền vay theo yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Y và bà Trần Thị M:

- Về số tiền phải trả: Hai bên tự nguyện thỏa thuận: Anh Lý Công L và anh Lý Công B trả cho ông Nguyễn Văn Y và bà Trần Thị M số tiền vốn là 210.000.000đ (Hai trăm mười triệu đồng) và tiền lãi là 22.062.500 đồng (Hai mươi hai triệu không trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng), tổng cộng là 232.062.500 đồng.

- Về thời gian trả: Hai bên tự nguyện thỏa thuận thời gian trả do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

* Đối với khoản tiền vay theo yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP A - Chi nhánh tỉnh Trà Vinh:

- Về số tiền phải trả: Anh Lý Công L, anh Lý Công B tự nguyện trả cho Ngân hàng TMCP A - Chi nhánh Trà Vinh số tiền gốc là 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng), tiền lãi tính đến ngày 23/11/2017 là 9.640.000 đ (Chín triệu sáu trăm bốn chục nghìn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật anh B, anh L tiếp tục trả tiền lãi cho Ngân hàng TMCP A - Chi nhánh Trà Vinh theo như Hợp đồng tín dụng số N.A 0054.15/HĐTD, ngày 20/01/2015 kể từ ngày 24/11/2017 cho đến khi trả đủ tiền vốn vay.

- Về thời gian trả: Do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

* Về lệ phí thẩm định, định giá tài sản tranh chấp: Số tiền 2.066.000 đ (Hai triệu không trăm sáu mươi sáu nghìn đồng). Các đương sự tự nguyện thỏa thuận:

Anh Lý Công B, anh Lý Công L tự nguyện chịu 1.033.000 đồng. Ông Nguyễn Văn Y, bà Trần Thị M tự nguyện chịu 1.033.000 đồng. Ngân hàng TMCP A –Chi nhánh Trà Vinh không phải chịu.

Do Ngân hàng TMCP A –Chi nhánh Trà Vinh đã tạm ứng số tiền 2.066.000 đồng nên được nhận lại khi anh L, anh B, bà M, ông Y nộp tại chi cục thi hành án huyện Càng Long.

* Về chi phí giám định chữ ký, chữ viết: Số tiền 1.515.000 đ (Một triệu năm trăm mười lăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Văn Y, bà Trần Thị M và anh Lý Công L tự nguyện thỏa thuận: Anh Lý Công L và Lý Công B tự nguyện chịu 757.500 đồng. Ông Nguyễn Văn Y, bà Trần Thị M tự nguyện chịu 757.500 đồng. Do ông Y, bà M đã tạm ứng trước số tiền 1.515.000 đồng, được trừ vào số tiền lệ phí ông Y, bà M phải chịu. Ông Y, bà M được nhận lại số tiền 757.500 đồng, khi anh L, anh B nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Càng Long.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Số tiền 15.085.000đ (Mười lăm triệu không trăm tám mươi lăm nghìn đồng).

Anh Lý Công L, anh Lý Công B tự nguyện nộp 9.283.500 (Chín triệu hai trăm tám mươi ba nghìn năm trăm đồng)

Ông Nguyễn Văn Y, bà Trần Thị M tự nguyện nộp 5.801.500đ (Năm triệu tám trăm lẻ một nghìn năm trăm đồng)

Số tiền tạm ứng án phí dân sự 5.601.000 đồng, ông Nguyễn Văn Y, bà Trần Thị M đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2015/0007640 ngày 22/12/2016 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu được trừ vào số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà ông Y, bà M phải nộp, ông Y, bà M phải nộp tiếp 200.500 đồng (hai trăm nghìn năm trăm đồng)

Ngân hàng TMCP A - Chi nhánh tỉnh Trà Vinh không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP A -Chi nhánh Trà Vinh tiền tạm ứng án phí 1.704.000 đ (Một triệu bảy trăm lẻ bốn nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số AA/2015/0010323 ngày 29/6/2017 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.

3/. Về tài sản là di sản do bà Nguyễn Thị H chết để lại: Thửa đất số 569, tờ bản đồ số 04, diện tích theo kết quả thẩm định 1.314,5 m2, mục đích sử dụng đất ở, cây lâu năm và toàn bộ tài sản trên đất, địa chỉ thửa đất tọa lạc tại ấp P, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BP 905832 do Ủy ban nhân dân huyện Càng Long cấp ngày 23/12/2013 do bà Nguyễn Thị H đứng tên). Sẽ được phát mãi theo sự tự nguyện của anh L, anh B để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP A –Chi nhánh Trà Vinh và cho ông Nguyễn Văn Y, bà Trần Thị M. Việc xử lý tài sản này sẽ giành quyền ưu tiên thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam –Chi nhánh Trà Vinh đầy đủ tiền vốn gốc, tiền lãi và lãi suất phát sinh, sau đó sẽ thanh toán tiếp số tiền gốc và lãi cho ông Y, bà M theo quy định của pháp luật.

Đến khi phát mãi tài sản thế chấp anh Lý Công B, anh Lý Công L và chị Đặng Thị Phương T có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản trên đất cho cơ quan thi hành án để thi hành theo quy định của pháp luật.

4/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

(Trong tröôøng hôïp baûn aùn ñöôïc thi haønh theo quy ñònh taïi Ñieàu 2 Luaät Thi haønh aùn daân söï thì ngöôøi ñöôïc thi haønh aùn daân söï, ngöôøi phaûi thi haønh aùn daân söï coù quyeàn thoûa thuaän thi haønh aùn, quyeàn yeâu caàu thi haønh aùn, töï nguyeän thi haønh aùn hoaëc bò cöôõng cheá thi haønh aùn theo quy ñònh taïi caùc Ñieàu 6, 7 vaø 9 cuûa Luaät Thi haønh aùn daân söï, thôøi hieäu thi haønh aùn ñöôïc thöïc hieän theo quy ñònh taïi Ñieàu 30 Luaät Thi haønh aùn daân söï)./.

Cỡ chữ