- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 14/2017/QĐST - DS | Gia Lâm, ngày 11 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 27/2017/TLST – DS ngày 19 tháng 4 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam.
Địa chỉ: Địa chỉ: Tầng 8 Văn phòng số L8-01-11+16 Tòa nhà VinCom, số 72 Lê Thánh Tông, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Toàn T, chức vụ: Cán bộ phòng khách hàng cá nhân- Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam Long Biên (Giấy ủy quyền số 301/2016/EIB/UQ-TGĐ, ngày 28/4/2016)
Bị đơn: Anh Lê Văn T- sinh năm 1974
Chị Dương Thị Kim X- sinh năm 1975 Cùng trú tại: Tổ dân phố A- thị trấn T- huyện G- thành phố Hà Nội. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Các đương sự xác nhận: Anh Lê Văn T và chị Dương Thị Kim X còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam số tiền tính đến ngày 03/8/2017 là 2.553.298.996 đồng (Trong đó: Nợ gốc là: 2.164.400.000 đồng; Nợ lãi trong hạn là 377.040.004 đồng; Nợ lãi quá hạn là: 11.858.992 đồng) theo các hợp đồng tín dụng số 1701-LAV-201400364 ngày 17/4/2014, Hợp đồng tín dụng số 1701-LAV-201400642 ngày 25/6/2014 và Hợp đồng tín dụng số 1701-LAV-201401156 ngày 16/10/2014.
Các đương sự thỏa thuận như sau:
Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán: Từ ngày 04/8/2017 đến ngày 30/01/2018 mỗi tháng khách hàng thanh toán tối thiểu 15.000.000 đồng nợ gốc vào ngày 15 hàng tháng (mười lăm triệu đồng), chậm nhất đến ngày 30/01/2018 thanh toán tổng số tiền là 700.000.000 đồng ưu tiền trừ vào nợ gốc. Kỳ trả nợ đầu tiên là tính từ ngày 15/8/2017.
Lấy mốc là ngày 01/02/2018 để tính kỳ hạn cho các năm tiếp theo, mỗi tháng khách hàng thanh toán tối thiểu 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) nợ gốc. Tổng số tiền mỗi năm (tính từ ngày 01/02/2018) khách hàng phải thanh toán tối thiểu là 500.000.000 đồng/năm ưu tiền trừ vào nợ gốc cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ gốc và lãi.
Kể từ ngày 04/8/2017, Ông Lê Văn T và bà Dương Thị Kim X phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam số tiền lãi phát sinh theo lãi suất của các hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam trên số nợ gốc còn lại cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Sau khi anh Lê Văn T và chị Dương Thị Kim X thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam theo thỏa thuận nêu trên thì phía Ngân hàng có trách nhiệm thanh lý hợp đồng và giải chấp tài sản bảo đảm theo đúng quy định pháp luật.
Về phương thức thanh toán: Hai bên thống nhất thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Hình thức thanh toán: thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
Nếu anh Lê Văn T và chị Dương Thị Kim X vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ là: Quyền sử dụng 112 m2 (Một trăm mười hai mét vuông) đất ở và quyền sở hữu toàn bộ tài sản gắn liền với đất là nhà bê tông cốt thép 4 tầng thuộc thửa đất số 61(2), tờ bản đồ số 31 tại địa chỉ tổ dân phố A, thị trấn T, huyện G, TP Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AA 274219 do UBND huyện Gia Lâm cấp ngày 06/09/2004 đứng tên chủ sở hữu là ông Lê Văn T và vợ là bà Dương Thị Kim X.
Trường hợp phải phát mại tài sản thế chấp nêu trên của anh Lê Văn T và chị Dương Thị Kim X thì anh T, chị X phải tự nguyện bàn giao tài sản đảm bảo nêu trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân Hàng Thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam, thì ông Lê Văn T và bà Dương Thị Kim X vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
3. Về án phí: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam phải chịu 20.766.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Lê Văn T và chị Dương Thị Kim X phải chịu 20.766.500 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam đã nộp 40.600.000 tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 2916 ngày 14 tháng 4 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm, nay được hoàn trả lại 19.833.500 đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại các điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi:
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM
- Những người tham gia tố tụng;
| - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Bùi Quang Trung |