vanban.org

Quyết định 14/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tạ Thị M, sinh năm: 1964; địa chỉ: Tổ 4, khu phố 4, phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Công N, sinh năm: 1964; địa chỉ: Tổ 5, khu phố 4, phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên đơn bà Tạ Thị M - Bị đơn ông Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BÀ RỊA
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2017/QĐST-DSBà Rịa, ngày 11 tháng 5 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2016/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2016.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tạ Thị M, sinh năm: 1964; địa chỉ: Tổ 4, khu phố 4, phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Công N, sinh năm: 1964; địa chỉ: Tổ 5, khu phố 4, phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1971; địa chỉ: Tổ 4, khu phố 4, phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1). Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1974; địa chỉ: Tổ 4, khu phố 4, phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2). Chị Nguyễn Thị Thu U, sinh năm: 1997; địa chỉ: Tổ 4, khu phố 4, phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1971; địa chỉ: Tổ 4, khu phố 4, phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H và bà Tạ Thị M đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 05/02/2003.

Bà Tạ Thị M được quyền sử dụng diện tích đất 122,2m2 (trong đó đất ở đô thị 50m2, đất trồng cây lâu năm 72,2m2) thuộc một phần thửa 521 tờ bản đồ số 26 phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có tứ cận như sau:

- Phía Bắc giáp phần còn lại của thửa 521.

- Phía Nam giáp mương nước dài 3,80m + 7,85m.

- Phía Đông giáp giáp thửa 18 dài 15,10m.

- Phía Tây giáp mương nước dài 9,10m.

Vị trí kích thước, tứ cận được xác định theo sơ đồ vị trí khu đất do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố B lập ngày 15/3/2016 (kèm theo).

Vợ chồng ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H và bà Tạ Thị M có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và chỉnh lý biến động theo quy định của pháp luật.

Chị Nguyễn Thị Thu U xác nhận không liên quan và không có ý kiến gì về việc vợ chồng ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị H và bà Tạ Thị M thỏa thuận tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 05/02/2003 đối với diện tích đất thuộc một phần thửa đất 521 tờ bản đồ 26 phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Về lệ phí đo đạc: Bà Tạ Thị M tự nguyện nộp toàn bộ chi phí và đã nộp xong.

Về án phí: Bà Tạ Thị M tự nguyện nộp 100.000 (một trăm ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 200.000 (hai trăm ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2014/08385 ngày 08/01/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Như vậy, bà M đã nộp xong và được hoàn trả số tiền 100.000 (một trăm ngàn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ