vanban.org

Quyết định 14/2017/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH phát triển nông thôn N; Địa chỉ: Tổ M, thị trấn H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Cty TNHH phát triển nông thôn N và ông Nguyễn Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2017/QĐST-DSPhú Bình, ngày 19 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 24 và Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH phát triển nông thôn N;

Địa chỉ: Tổ M, thị trấn H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Cao Thị A - Chức vụ Phó Giám đốc là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 06 tháng 9 năm 2017 của Giám đốc Công ty).

Bị đơn: - Ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1961;

- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1964 (là vợ ông B);

Cùng nơi cư trú: Xóm L, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về nghĩa vụ trả tiền: Vợ chồng ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị L phải có trách nhiệm thanh toán trả cho Công ty TNHH phát triển nông thôn N số tiền mua thức ăn gia súc còn nợ lại là 90.388.000đ (Chín mươi triệu ba trăm tám mươi tám nghìn đồng).

2.2. Ghi nhận việc Công ty TNHH phát triển nông thôn N không yêu cầu vợ chồng ông B, bà L phải có nghĩa vụ trả khoản tiền lãi do không thực hiện đúng nghĩa vụ chậm trả tiền theo quy định pháp luật.

2.3.Về thời hạn trả tiền:

- Ngày 30/12/2017 ông B và bà L phải có trách nhiệm thanh toán trả cho Công ty TNHH phát triển nông thôn N số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng);

- Số tiền còn lại ông B và bà L phải có trách nhiêm thanh toán trả trong năm 2018, thời hạn cuối cùng là ngày 30/12/2018.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, nếu người thi hánh án không tự nguyện thi hành khoản tiền trên, thì hàng tháng người thi hánh án còn phải trả khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.4. Về án phí: Vợ chồng ông B và bà L tự nguyên nhận nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.259.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi chín nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước.

- Công ty TNHH phát triển nông thôn N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Công ty TNHH phát triển nông thôn N 2.260.000 đồng (Hai triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0000120 ngày 28/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự cs quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ