- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1393/2022/QĐST - HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 27 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57 và 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1392/2022/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trần Thế P, sinh năm 1973
Địa chỉ: 124/106/25 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 21, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và bà Phạm Thị P, sinh năm 1982
Địa chỉ: 25/1 Trần Bình Trọng, phường Phước Ninh, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh thể hiện nội dung mà các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ việc, cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn (bản sao) số 76/TL, quyển số 01 ngày 03/6/2002 sao từ sổ đăng ký kết hôn ngày 10/2/2004 do Ủy ban nhân dân Phường 21, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Thế P và bà Phạm Thị P là hợp pháp. Do quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung trong cuộc sống dẫn đến vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm, chăm sóc, chia sẻ với nhau trong cuộc sống cùng nhau chăm lo phát triển kinh tế gia đình. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt, khả năng hàn gắn đoàn tụ tình cảm vợ chồng khó thành nên ông P và bà P yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Trần Thế P và bà Phạm Thị P khai quá trình chung sống giữa ông bà có một con chung tên Trần Thế Hải Đ (nam), sinh ngày 29/6/2002 (đã trưởng thành) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Trần Thế P và bà Phạm Thị P khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Trần Thế P và bà Phạm Thị P khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy: Ông Trần Thế P và bà Phạm Thị P đã thật sự tự nguyện ly hôn. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Thế P và bà Phạm Thị P.
- Về con chung: Có một con chung tên Trần Thế Hải Đ (nam), sinh ngày 29/6/2002 (đã trưởng thành) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Trần Thế P và bà Phạm Thị P khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trần Thế P và bà Phạm Thị P khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Trần Thế P và bà Phạm Thị P phải chịu được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ông Phương, bà Phượng đã nộp theo biên lai thu số 0050136 ngày 06 tháng 7 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bình Thạnh; - UBND P21, Q. Bình Thạnh; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Dương Thị Thảo Trân |