- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa bà T và ông L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tô Thị Ngọc T và ông Cao Ngọc L.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1391/2017/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 04 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 2214/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Tô Thị Ngọc T – sinh năm 1973
- Bị đơn: Ông Cao Ngọc L – sinh năm 1968
Cùng địa chỉ: khu I, ấp K, xã D, thành phố H, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Tô Thị Ngọc T và ông Cao Ngọc L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tô Thị Ngọc T và ông Cao Ngọc L đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Khi ly hôn cháu Cao Tiến N – sinh ngày 18/11/1997 đã trưởng thành nên bà T và ông L không yêu cầu Tòa giải quyết. Bà T và ông L thỏa thuận giao cháu Cao Ngọc Yến M – sinh ngày 18/01/2004 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu M đến tuổi trưởng thành, ông L cấp dưỡng cho cháu M 3.000.000đồng/tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu M trưởng thành và có khả năng lao động.
Vì không trực tiếp nuôi con nên ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Tô Thị Ngọc T đồng ý nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được cấn trừ số tiền đã tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 002916 ngày 19/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự TP.Biên Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.Biên Hòa; - Chi cục THADS TP.Biên Hòa; - UBND xã D, TP.H, tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ. | Loan Trần Hải Yến |