vanban.org

Quyết định 1390/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thu ận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh ư sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L và ông Lê Phan Ngọc H thuận t ình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thu ận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
  • Căn cứ chính? Luật Phí v à Lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1390/2018/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 21 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T ÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC Đ ƯƠNG S

Ự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, TH ÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, 213 v à khoản 4 Điều 397 của Bộ luật

Tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào Điều 55 v à Điều 57 Luật Hôn nhân v à Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTV QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý số

1201/2018/HNST ngày 13 tháng 12 năm 2018 về việc y êu cầu công nhận thuận

tình ly hôn, gồm những ng ư ời tham gia tố tụng sau đây:

Ngư ời y êu cầu giải quyết việc dân sự:

-Bà Phạm Thị L - sinh năm 1983

HKTT: 93/10/1D Q, phư ờng N, quận T

Tạm trú: 42/2 B, ph ư ờng B 1, quận T1, TPH1

-Ông Lê Phan Ngọc H - sinh năm 1980

Địa chỉ : 55/15/27 Q, phư ờng N, quận T, TPH1.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân : Bà Phạm Thị L và ông Lê Phan Ngọc H tự nguyện chung sống với nhau v ào năm 2012, có tổ chức đám c ư ới v à đăng ký kết hôn tại UBND phư ờng N1, Thành phố Q 1, tỉnh Q2.

Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung tại

55/15/27 Q, phư ờng N, quận T, TPH . Thời gian đầu vợ chồng sống chung hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguy

ên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính t

ình không hòa hợp , hai bên đã ngồi lại t ìm cách hàn gắn t ình cảm vợ chồng nh ưng không có k ết quả n ên hai vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Nay cả hai xin c ùng thuận t ình ly hôn để ổn định cuộc sống

.

[2] Về quan hệ con chung: Cả hai có 02 con chung tên Lê Phạm Quốc B , sinh ngày 28/4/2004 và Lê Phạm Bảo T1, sinh ngày 31/01/2009. Cả hai thỏa thuận giao hai con cho bà Lệ nh trực tiếp nuôi d ư ỡng. Ông H có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi hai con chung mỗi tháng một trẻ 2.000.000 đồng (Hai trẻ 4.000.000 đồng), bắt đầu từ tháng 01/2019 đến khi con chung lần l ư ợt tr ư ởng th ành.

[3] Về t ài sản chung: Hai bên xác nhận không có.

Về nợ chung: Hai b ên xác nhận không có .

Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập Bi ên bản h òa giải đo àn tụ không th ành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thu ận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh ư sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L và ông Lê Phan Ngọc H thuận t ình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Phạm Thị L và ông Lê Phan Ngọc H chấm dứt kể từ

ngày Quyết định ly hôn của To à án có hiệu lực pháp luật. Giấy chứng nhận kết hôn số 57, quyển số 01/2004, ng ày 12/7/2004 của UBND phư ờng N 1, Thành phố Q 1, tỉnh Q 2 cấp cho bà L và ông H không còn giá trị pháp lý .

Về quan hệ con chung: Giao hai con chung tên Lê Phạm Quốc B , sinh ngày 28/4/2004 và Lê Phạm Bảo T 1, sinh ngày 31/01/2009 cho bà L trực tiếp nuôi d ư ỡng. Ông H có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi hai con chung mỗi tháng một trẻ 2.000.000 đồng (Hai trẻ 4.000.000 đồng), bắt đầu từ tháng 01/2019 đến khi con chung lần l

ư ợt tr ư ởn g thành.

Trong trư ờng hợp ông H không thực hiện nghĩa vụ cấp

dư ỡng nuôi con, b à L đư ợc quyền nộp đ ơn lên cơ quan thi hành án có th ẩm quyền để y êu cầu t hi hành. Kể từ thời điểm b à L nộp đ ơn yêu c ầu, nếu ông H không thực hiện th ì ông Huy còn phải chịu thêm tiền l ãi suất t ương ứng với số tiền v

à thời gian ch ưa thi hành.

Khi có lý do chính đáng mức cấp d ư ỡng v à phương th ức cấp d ư ỡng có thể thay đổi.

Trong trư ờng hợp bà L không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi

dư ỡng, giáo dục con chung th ì trên cơ s ở lợi ích của con, b à L hoặc ông H, hoặc cá nhân, cơ quan, t ổ chức có quyền y êu cầu thay đổi ng ư ời trực tiếp nuôi con.

Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m à không ai đư ợc cản trở. Ng ư ời trực tiếp nuôi con c ùng các thành viên trong gia đình không đư ợc cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng, giáo dục con.

Trư ờng hợp ông H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con th ì bà L có quyền y êu cầu T òa án hạn chế quyền thăm nom

của ng ư ời không trực tiếp nuôi d ư ỡng con chung .

Về t ài sản chung và nợ chung : Hai bên xác nhận không có .

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự l

à 300.000 đồng do bà bà L và ông H tự nguyện chịu, đ ư ợc trừ v ào số tiền 300.000 đồng b à L và ông H đã nộp theo bi ên lai thu số 0012234 ng ày 13/12/2018 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Tân Phú . Bà L và ông H đã nộp đủ lệ phí giả

i quyết việc dân sự .

Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân s ự có thẩm quyền .

Quyết định đ ư ợc thi h ành theo qui định tại điều 2 Luật Thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo qui định tại các Điều 6,7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hi ệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ