vanban.org

Quyết định 139/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Việt H và anh Vũ Ngọc T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Việt H và anh Vũ Ngọc T thống nhất, thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn giữa chị H và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Việt H và anh Vũ Ngọc T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 24 tháng 6 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Việt H, sinh năm 1989.

Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Thôn Đ, xã Ý Yên, tỉnh Ninh Bình.

Căn cước công dân số: [đã mã hóa]; cấp ngày: [đã mã hóa]; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an.

- Bị đơn: Anh Vũ Ngọc T, sinh năm 1989.

Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Thôn Đ, xã Ý Yên, tỉnh Ninh Bình.

Căn cước công dân số: [đã mã hóa]; cấp ngày: [đã mã hóa]; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Việt H và anh Vũ Ngọc T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Việt H và anh Vũ Ngọc T thống nhất, thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung: Chị Vũ Việt H và anh Vũ Ngọc T thống nhất, thoả thuận giao 01 con chung của vợ chồng là cháu Vũ Minh T, sinh [ngày, tháng đã mã hóa] năm 2014 cho anh Vũ Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao 02 con chung của vợ chồng là các cháu Vũ Thảo L, sinh [ngày, tháng đã mã hóa] năm 2024 và Vũ Thảo V, sinh [ngày, tháng đã mã hóa] năm 2025 cho chị Vũ Việt H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Vũ Việt H và anh Vũ Ngọc T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị Vũ Việt H và anh Vũ Ngọc T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

2.3. Về tài sản chung, về công nợ chung và về những vấn đề khác có liên quan: Chị Vũ Việt H và anh Vũ Ngọc T thống nhất, thỏa thuận vợ chồng tự thoả thuận giải quyết với nhau và không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.

2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Vũ Việt H và anh Vũ Ngọc T thống nhất, thỏa thuận chị Vũ Việt H nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng (Chị H tự nguyện nộp cả phần án phí của anh T). Số tiền 300.000 đồng chị Vũ Việt H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số [đã mã hóa] ngày 03 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình được đối trừ vào số tiền chị Vũ Việt H phải nộp án phí nêu trên. Hoàn trả lại cho chị Vũ Việt H số tiền 150.000 đồng, nhưng do chị Vũ Việt H tự nguyện không nhận lại và tự nguyện đề nghị Tòa án sung vào ngân sách Nhà nước toàn bộ số tiền chị được hoàn trả lại. Do đó sung vào ngân sách Nhà nước số tiền 150.000 đồng của chị Vũ Việt H được hoàn trả lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ