vanban.org

Quyết định 139/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị L và anh Nguyễn Văn L1.

toµ ¸n nh©n d©n khu VỰC 8- BẮC NINH VKSND khu vực 8- Bắc Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị L và anh Nguyễn Văn L1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8- BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2026/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 09 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 256/2026/TLST- HNGĐ, ngày 22 tháng 01 năm 2026, giữa: * Nguyên đơn: Chị Lò Thị L, sinh năm 1999. Địa chỉ: Bản M, xã C, tỉnh Sơn La . * Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L1, sinh năm 1998. Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/01/2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/01/2026 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị L và anh Nguyễn Văn L1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Lò Thị L và anh Nguyễn Văn L1 đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Bảo Tr, sinh ngày 15/03/2023. Khi ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Bảo Tr, sinh ngày 15/03/2023 cho chị Lò Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn. Người trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn. Tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lò Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Lò Thị L đã nộp là 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án Ký hiệu: BLTU/26E; Số: 0000677 ngày 21/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị Lò Thị L số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

toµ ¸n nh©n d©n khu VỰC 8- BẮC NINH

- Đương sự;

ThÈm ph¸n

- VKSND khu vực 8- Bắc Ninh;

- THADS tỉnh Bắc Ninh;

- UBND xã (phường);

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Tiến Hưng

Cỡ chữ