- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ T - Nguyễn Vũ H - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Nguyễn Vũ H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2026/QĐST–HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 744/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2026, giữa: 1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 2002, CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 06/8/2022. Địa chỉ: Khu phố C, phường S, tỉnh Đồng Tháp. 2. Bị đơn: Nguyễn Vũ H, sinh năm 1997, CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 26/4/2021. Địa chỉ: Khu phố C, phường S, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Nguyễn Vũ H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Nguyễn Vũ H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 chung tên Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 24/9/2025, chị T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đ.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đ. Chị T và các thành viên trong gia đình chị T không được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002140 ngày 06/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên hoàn lại cho chị T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Anh H không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thời hiệu thi hành án theo qui định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự; có quyền tự nguyện và thỏa thuận thi hành án theo quy định tại Điều 36 Luật thi hành án dân sự hoặc bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 72 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 – Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - UBND phường Sơn Qui; - Lưu hồ sơ vụ án, AV. | Phan Thị Kiều Oanh |