- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh T - Bùi Văn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Bùi Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 516/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 02/08/1990. Nơi thường trú: Số D, ấp B, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh. Chỗ ở hiện nay: Ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Bùi Văn P, sinh ngày 07/07/1994. Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Bùi Văn P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Bùi Văn P tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Bùi Thị Yến N, sinh ngày 12/11/2023 cho chị Nguyễn Thị Thanh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu N đang sống chung với chị T). Anh Bùi Văn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị Thanh T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Bùi Văn P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Anh Bùi Văn P lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Nguyễn Thị Thanh T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Bùi Văn P. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu cấp dưỡng, anh Bùi Văn P không tự nguyện cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Bùi Văn P đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Bùi Văn P mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng án phí. Chị Nguyễn Thị Thanh T đồng ý tự nguyện chịu thay anh Bùi Văn P số tiền án phí nêu trên và được anh Bùi Văn P đồng ý nên anh Bùi Văn P không còn phải chịu án phí. Vậy tổng cộng chị Nguyễn Thị Thanh T đồng ý chịu 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0011537 ngày 25/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị Nguyễn Thị Thanh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND khu vực 12 – Đồng Tháp; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã T (Giấy CNKH số 22, ngày 17/03/2023 của UBND xã B, huyện T cũ); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Cư |