vanban.org

Quyết định 139/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1977; Địa chỉ: số nhà F, ấp T, xã L, tỉnh Đồng Tháp Bà Trần Thị Phước L1, sinh năm 1985; Địa chỉ: số nhà A, ấp B, xã L, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 22 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 342/2026/TLST-DS, ngày 16 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1977; Địa chỉ: số nhà F, ấp T, xã L, tỉnh Đồng Tháp

- Bị đơn:

1. Bà Trần Thị Phước L1, sinh năm 1985; Địa chỉ: số nhà A, ấp B, xã L, tỉnh Đồng Tháp.

2. Ông Nguyễn Tiến T, sinh năm 1979; Nơi đăng ký thường trú: số nhà D, ấp B, xã L, tỉnh Đồng Tháp; Địa chỉ liên hệ: số nhà A, ấp B, xã L, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Tiến T và bà Trần Thị Phước L1 là ông Hứa Văn Đ, sinh năm 1967; Địa chỉ: số nhà A, khóm K, phường S, tỉnh Đồng Tháp, là người đại diện theo uỷ quyền (Hợp đồng uỷ quyền ngày 25/5/2026).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Tiến T và bà Trần Thị Phước L1 thừa nhận nợ và đồng ý liên đới có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị L số tiền nợ tổng cộng là 215.000.000 đồng (hai trăm mười lăm triệu đồng) là chấm dứt nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Tiến T và bà Trần Thị Phước L1 phải nộp số tiền 5.375.000 đồng (năm triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Lê Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho bà lê Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.255.000 đồng (bảy triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005588, ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ