vanban.org

Quyết định 139/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn T và chị Hồ Thị P. 2.

Về hôn nhân: Anh Đoàn Văn T và chị Hồ Thị Phương thuận T1 ly hôn. Về con: Giao cho anh Đoàn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đoàn Thị Ngọc H, sinh ngày 03/3/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Giao cho chị Hồ Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn T và chị Hồ Thị P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2025/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 01 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 285/2025/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đoàn Văn T, sinh ngày 01/5/1991. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Trú tại: K, phường Q (phường Q cũ), Nghệ An.

- Bị đơn: Chị Hồ Thị P, sinh ngày 21/6/1995. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Trú tại: K, phường Q (phường Q cũ), Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đoàn Văn T và chị Hồ Thị P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Đoàn Văn T và chị Hồ Thị Phương thuận T1 ly hôn.

- Về con: Giao cho anh Đoàn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Đoàn Thị Ngọc H, sinh ngày 03/3/2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Giao cho chị Hồ Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung là Đoàn Thị Khánh H1, sinh ngày 25/5/2016 và Đoàn Thị Bảo N, sinh ngày 08/11/2018 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Đoàn Văn T và chị Hồ Thị P vì chưa ai yêu cầu. Anh Đoàn Văn T và chị Hồ Thị P có quyền thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Đoàn Văn T và chị Hồ Thị Phương T2 thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đoàn Văn T thỏa thuận chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002931 ngày 18 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Hoàn trả cho anh Đoàn Văn T tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ