- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thỏa thuận của anh Lê Trí B và chị Lê Thị T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 76/2025/TLST – HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2025 về: “ Tranh chấp xin ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1993
- Bị đơn: Chị Anh Trần Trí B, sinh năm 1985
Cùng HKTT và nơi ở: Số nhà 1 ngõ 15, tổ 13 phường P, quận B, Thành phố H ( nay là Số nhà 1 ngõ 15, tổ 13 phường X, Thành phố H)
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 56, 58, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của chị Lê Thị T với anh Trần Trí B có đăng ký kết hôn tại tại Ủy ban nhân dân phường P, quận B, thành phố H (nay là Ủy ban nhân dân phường X, thành phố H) vào ngày 02/10/2017, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị T và anh Trần Trí B
II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về con chung: Chị Lê Thị T với anh Trần Trí B có 01 con chung là: Trần Diệu A, sinh ngày 30/11/2023.
- Giao cháu Trần Diệu A cho chị Lê Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần Trí B có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/tháng kể từ tháng 8 năm 2025 cho đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác của pháp luật.
- Anh Trần Trí B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
2. Về tài sản chung và nhà ở chung: Hai bên không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về khoản nợ chung: Hai bên không cùng vay nợ ai và không cùng cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0001251 ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 4 - Hà Nội và được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 4- Hà Nội; - Phòng THADS Khu vực 4 -Hà Nội; - TAND thành phố Hà Nội; - UBND phường X, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Trang |