- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp HĐ vay TS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2025/QĐST-DS | C, ngày 29 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 416/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Thúy H, sinh năm: 1968.
Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm: 1967 (Theo văn bản ủy quyền ngày 27/5/2024).
Địa chỉ: ấp N, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trương Văn T, sinh năm: 1969 và bà Nguyễn Thị C, sinh năm: 1979.
Cùng địa chỉ: ấp C, thị trấn C, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Bà Ngô Thị Thúy H, bà Nguyễn Thị Kim N là người đại diện theo ủy quyền của bà H với bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị C, ông Trương Văn T thống nhất tự nguyện thỏa thuận: Bà Đ tự nguyện trả cho bà Hằng số tiền vay còn nợ là 49.000.000đ (Bốn mươi chín triệu đồng). Bà H thống nhất bà Đ trả số tiền này cho bà H nhận.
- Về thời gian trả tiền: Bà Ngô Thị Thúy H, bà Nguyễn Thị Kim N là người đại diện theo ủy quyền của bà H với bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị C, ông Trương Văn T tự nguyện thỏa thuận thời gian trả tiền do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Nguyễn Thị Đ nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.225.000đ (Một triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho bà Ngô Thị Thúy H 2.356.500đ (Hai triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0004705 ngày 22 tháng 10 năm 2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Thảo |