vanban.org

Quyết định 139/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1997; nơi thường trú: Tổ B, ấp T, xã N, huyện A, tỉnh An Giang. Bị đơn: Ông Cao Văn Q, sinh năm 1993; nơi thường trú: Tổ B, ấp T, xã N, huyện A, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "H kiện Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 139/2025/QĐST-DS
An Phú, ngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1997; nơi thường trú: Tổ B, ấp T, xã N, huyện A, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Ông Cao Văn Q, sinh năm 1993; nơi thường trú: Tổ B, ấp T, xã N, huyện A, tỉnh An Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông H và ông Q thống nhất ông Q nợ ông H số tiền vốn 23.000.000 (hai mươi ba triệu) đồng.

Ông Q có trách nhiệm trả cho ông H số 23.000.000 (hai mươi ba triệu) đồng. Phương thức và thời gian thanh toán sẽ được xem xét tại giai đoạn Thi hành án.

Kể từ khi có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên thì phải chịu mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Q tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 575.000 đồng. Ông H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. H1 lại số tiền 575.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án BLTU/2023 số 0010513 ngày 07/5/2025 cho ông H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ