- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn, bị đơn:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2025/QĐST-DS | Mỹ Phong, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành của các đương sự ngày 22/12/2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm số: 462/2025/TLST-DS ngày 03/11/2025, về việc tranh chấp: “Hợp đồng tín dụng; Hợp đồng thế chấp”.
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 22/12/2025 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của nguyên đơn, bị đơn:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc D (NCB). Trụ sở chính: Số 25 Đường L, P. H, TP. Hà Nội Mã số Doanh nghiệp: 1700169765 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 24/8/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 22 ngày 02/08/2023. Đại diện pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Cấp ngày: 25/07/2021 Nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng Q. CCCD số: xxx xxx xxx xxx do Bộ Công An cấp ngày 26/03/2025. Chức vụ: Trưởng phòng phòng Xử lý nợ miền Nam Trung Tâm Xử Lý nợ - Ngân hàng TMCP Quốc D. Theo Giấy ủy quyền số 286/2025/UQ-CTHĐQT ngày 16/05/2025 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Quốc D về việc thực hiện các công việc liên quan đến việc tham gia tố tụng tại Tòa án và Thi hành án. Người được uỷ quyền lại: + Anh Tống Long H- Cán bộ xử lý nợ. CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/8/2021. + Anh Trần Hoàng V, chức vụ: Trưởng bộ phận XLN-TT, Xử lý nợ. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 19/8/2022. Địa chỉ: Số 12B6– 12B7 Đường Ng, phường M, tỉnh Đồng Tháp. Theo Giấy uỷ quyền số: 8082/2025/GUQ-BĐH.NCB7 ngày 28/10/2025.
- Bị đơn: Anh Nguyên Vi Qu, sinh ngày 14/03/1989. CCCD số: xxxxxxxxxxxx; do Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 13/02/2022. Địa chỉ: Số 125/7B Đường L, Phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang (Nay là phường Th, tỉnh Đồng Tháp). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Trần Hoàng V và anh Tống Hải Long đại diện ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Quốc D với anh Nguyễn Vi Qu đồng ý thỏa thuận là anh Quang sẽ hoàn trả một lần số tiền là 2.362.022.052 đồng, trong đó nợ gốc 2.151.200.000 đồng; lãi trong hạn 156.802.609 đồng; lãi chậm trả gốc 3.190.411 đồng; lãi chậm trả lãi 3.805.082 đồng một lần trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày 22/12/2025 đến ngày 22/01/2026 cho Ngân hàng TMCP Quốc D của Hợp đồng cho vay số: 081/22/HĐCV-9301 ngày 06/5/2022 và Đề nghị giải ngân kiêm Khế ước nhận nợ số: 01/KUNN/081/22/HĐCV-9301 ngày nhận nợ 09/5/2022.
- Sau ngày 22/12/2025, anh Nguyễn Vi Qu còn phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc D theo lãi suất mà các bên đã thoả thuận tại Hợp đồng cho vay số: 081/22/HĐCV-9301 ngày 06/5/2022. Nếu sau ngày 22/01/2026 anh Nguyễn Vi Qu không trả số tiền trên thì anh Quang đồng ý giao cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: 081/22/HĐTC-9301 ngày 06/05/2022.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Anh Nguyễn Vi Qu phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc D số tiền 3.000.000 đồng chi phí tố tụng. + Anh Nguyễn Vi Qu tự nguyện chịu 39.620.221 đồng. + Hoàn lại Ngân hàng TMCP Quốc D số tiền 38.839.000 đồng theo biên lai thu số 0006765 ngày 03/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND Khu vực 1-Đồng Tháp; - Phòng THADS Khu vực 1-Đồng Tháp; - Các đương sự: + NHTMCP Quốc D; + Anh Trần Hoàng V; + Anh Tống Long H; + Anh Nguyễn Vi Qu; - Lưu hồ sơ, án văn. | (Đã ký) Phạm Thị Lệ Thương |