vanban.org

Quyết định 139/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh V* V** M và chị N**** T** M* H. 2.

Về con chung: Có 02 con chung tên V* T** M* L, sinh ngày 23/02/1998 đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết và V* T** B, sinh ngày 31/01/2010 anh M và chị H thống nhất giao con chung V* T** B cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N**** T** M* H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mãnh - Hạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh V* V** M và chị N**** T** M* H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2024/QĐST-HNGĐBình Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 98/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa: 1.

Nguyên đơn: Ông V* V** M, sinh năm 1976; Địa chỉ: khóm Đông Bình, Phường Đông Thuận, Thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. 2.

Bị đơn: Bà N**** T** M* H, sinh năm 1979; Địa chỉ: khóm Đông Bình, Phường Đông Thuận, Thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh V* V** M và chị N**** T** M* H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung tên V* T** M* L, sinh ngày 23/02/1998 đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết và V* T** B, sinh ngày 31/01/2010 anh M và chị H thống nhất giao con chung V* T** B cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng. Chị N**** T** M* H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh V* V** M và chị N**** T** M* H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Tự thoả thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh V* V** M và chị N**** T** M* H thống nhất để anh M chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình hoà giải thành là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh M đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0012558 ngày 01/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh. Anh M được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ