- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh cháp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị N với anh Lê Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2024/QĐST-HNGĐ | Càng Long, ngày 22 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 161/2024/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 3 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lâm Thị N, sinh ngày 01/01/1996. Địa chỉ: ấp B, xã P, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp Số 2, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Càng Long.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị N với anh Lê Minh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Thị N với anh Lê Minh T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có ba người gồm: Lê Minh Bảo T, sinh ngày 14/11/2013, Lê Thị Ngọc T, sinh ngày 26/11/2015, hiện đang sống với anh T và Lê Thị Thảo T, sinh ngày 10/5/2017, hiện đang sống chung với chị N. Nguyện vọng của cháu T mong muốn được sống chung với anh T, nguyện vọng của cháu Ngọc T mong muốn được sống chung với chị N. Anh T, chị N tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi dưỡng, chăm sóc con như sau:
Chị Lâm Thị N được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Thị Thảo T, sinh ngày 10/5/2017.
Anh Lê Minh T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Minh Bảo T, sinh ngày 14/11/2013 và Lê Thị Ngọc T, sinh ngày 26/11/2015.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N, anh T chưa đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải chị N, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải chị N, anh T xác định là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Lâm Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp là 300.000 đồng; Hoàn trả lại cho chị N 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002327 ngày 25/3/2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu.
Anh Lê Minh T không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Càng Long; - Uỷ ban nhân dân xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Huỳnh Sa Rên |