vanban.org

Quyết định 139/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Th.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Th. Y. Ph và ông Trần Nh. T thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Ph và ông T xác định, vợ chồng có 01 con chung tên Trần Ng. Y. Nh , sinh ngày 01/01/2021. Khi ly hôn, Bà Ph và ông T thỏa thuận giao con chung cho bà Trần Th. Y. Ph được trực tiếp chăm sóc, nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn" giữa nguyên đơn bà Trần Th. Y. Ph với bị đơn ông Trần Nh. T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Th.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 139/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đà Lạt, ngày 08 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 190/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Th. Y. Ph , sinh năm: 1998. Địa chỉ: Xóm A, Xã A, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông Trần Nh. T , sinh năm: 1993. . Địa chỉ: Số 26/4 đường H, Phường A, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 - Luật hôn nhân gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Th. Y. Ph và ông Trần Nh. T . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Th. Y. Ph và ông Trần Nh. T thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Ph và ông T xác định, vợ chồng có 01 con chung tên Trần Ng. Y. Nh , sinh ngày 01/01/2021. Khi ly hôn, Bà Ph và ông T thỏa thuận giao con chung cho bà Trần Th. Y. Ph được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi thành niên; Việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn sẽ do vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án xem xét.

- Về nợ chung: Bà Ph và ông T xác định, vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Trần Th. Y. Ph thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm nộp theo biên lai thu số 0000522 ngày 14/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt; Hoàn trả cho bà Ph số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ