- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lý Ngọc T và ông Nguyễn
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2023/QĐST-HNGĐ | Quận Y, ngày 06 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y - THÀNH PHỐ H
Căn cứ Hồ sơ dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình thụ lý số
99/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2023, về việc: “Tranh chấp ly hôn”,
giữa:
Nguyên đơn: Bà Lý Ngọc T, sinh năm 1995
Địa chỉ: 3/8A đường B, Phường M, Quận Y, Thành phố H.
Bị đơn: Ông Nguyễn Nhị T, sinh năm 1986
Địa chỉ: 49/4 đường P, Phường M, Quận Y, Thành phố H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84,
Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
29 tháng 5 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2023 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa
thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lý Ngọc T và ông Nguyễn
Nhị T.
(Giấy chứng nhận kết hôn số KK/20TT, Quyển số 0E/20TT đăng ký ngày
Q/R/20TT tại Ủy ban nhân dân Phường M, Quận Y, Thành phố H)
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lý Ngọc T và ông Nguyễn Nhị T thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Bà Lý Ngọc T và ông Nguyễn Nhị T có 01 (một) con chung
tên Nguyễn Trí Đ, giới tính: Nam, sinh ngày 20/01/2015, bà Lý Ngọc T và ông Nguyễn Nhị T thỏa thuận giao cho ông Nguyễn Nhị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi con trưởng thành hoặc đến khi có thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Bà Lý Ngọc T cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 2.000.000đồng/tháng (Hai triệu đồng mỗi tháng) cho đến khi con trưởng thành hoặc đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng thực hiện định kỳ vào ngày mồng 01 (một) dương lịch mỗi tháng, bắt đầu từ Tháng 7/2023, tiền cấp dưỡng do bà Lý Ngọc T giao trực tiếp cho ông Nguyễn Nhị T.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá
nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Lý Ngọc T và ông Nguyễn Nhị T tự xác định không
có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ dân sự chung và nợ chung: Bà Lý Ngọc T và ông Nguyễn
Nhị T cam đoan không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự chung với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000đồng
(một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà Lý Ngọc T tự nguyện chịu toàn bộ, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Lý Ngọc T đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0010612 ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y, Thành phố H. Như vậy, bà Lý Ngọc T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Y; - Chi Cục THADS Quận Y; - UBND Phường M, Quận Y, TP. H (Giấy chứng nhận kết hôn số KK/20TT, Quyển số 0E/20TT đăng ký ngày Q/R/20TT); - Lưu: VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Linh Sương |