- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn (Tuồng - Em)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thanh T và chị Lê Thị Gấm E. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2023/QĐST-HNGĐ | Tháp Mười, ngày 16 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 242/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1984. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 19/4/2022, nơi cấp Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Gấm E, sinh năm 1989. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 18/11/2022, nơi cấp Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện T, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Thanh T và chị Lê Thị Gấm E. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Trần Thanh T và chị Lê Thị Gấm E tự nguyện ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Trần Phước L, sinh ngày 15/05/2011 và Trần Lê Trâm A, sinh ngày 13/11/2015 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng (hiện Phước L và Trâm A đang do anh T trực tiếp nuôi dưỡng); Anh T không yêu cầu chị E có nghĩa vụ đóng góp (cấp dưỡng) nuôi con chung cùng anh T. Anh T và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị E trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị E là người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con của anh T. 2.3. Về chia tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Anh T tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003393 ngày 08/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Anh T được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 2.6. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tháp Mười; - Chi cục THADS huyện Tháp Mười; - UBND xã Tân Nghĩa, huyện Cao Lãnh; (GCNKH số 32 ngày 10/4/2017) - Lưu: HSVA, VP, (Búp). | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Văn Kiến |