vanban.org

Quyết định 139/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Huyền T và anh Lê Hữu D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Dương Thị Huyền T và anh Lê Hữu D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Huyền T và anh Lê Hữu D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2023/QĐST-HNGĐLấp Vò, ngày 18 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 426/2022/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Dương Thị Huyền T, sinh năm: 2000;

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Anh Lê Hữu D, sinh năm: 1997.

Địa chỉ: Số C, ấp D, xã E, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Huyền T và anh Lê Hữu D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Dương Thị Huyền T và anh Lê Hữu D thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: không có.

3. Về chia tài sản chung: Chị T và anh D thống nhất vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu.

(01 xe ô tô tải nhãn hiệu DONGBEN, số máy LJ465Q2AE6K03810312, số khung RM3BACAB8K2108521, biển kiểm soát 66C-106.01 do Phòng Cảnh sát giao thông tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 08/6/2021 (hiện anh Đạt đang quản lý); Thửa đất số 14, tờ bản đồ số 98, diện tích 1.107,5m2 (đất ở nông thôn 600m2 và đất trồng cây lâu năm là 507,5m2), được Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 30/11/2021 cho ông Lê Hữu D đứng tên quyền sử dụng đất, số bìa DC 254017, số vào sổ GCN CS 12790 là tài sản riêng của anh Đạt)

4. Về nợ chung: không có.

5. Về án phí:

Chị Dương Thị Huyền T tự nguyện nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm dân sự, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 7.901.000 đồng (bảy triệu chín trăm lẻ một nghìn đồng) theo biên lai số 0016267 ngày 08/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò. Chị Trân được nhận lại 7.601.000 đồng (bảy triệu sáu trăm lẻ một nghìn đồng).

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ