vanban.org

Quyết định 139/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lưu Văn H và chị Nguyễn Thị Lan A.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Lưu Văn H và chị Nguyễn Thị Lan A thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lưu Văn H và chị Nguyễn Thị Lan A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN HƢNG HÀ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2023/QĐST - HNGĐHưng Hà, ngày 31 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 223/2023/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: anh Lưu Văn H, sinh năm 1982. Địa chỉ: thôn Tr, xã K, huyện H, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn: chị Nguyễn Thị Lan A, sinh năm 1986. ĐKHK: thôn Tr, xã K, huyện H, tỉnh Thái Bình. Tạm trú: thôn H1, xã H2, huyện H, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lưu Văn H và chị Nguyễn Thị Lan A.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: anh Lưu Văn H và chị Nguyễn Thị Lan A thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: anh H, chị A có 01 con chung là Lưu Ánh D, sinh ngày 29/9/2018. Anh H, chị A thỏa thuận để chị A trực tiếp nuôi con, anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng chị A là 1.000.000 đồng/1 tháng, kể từ tháng 8/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản chung: anh H, chị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và anh H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh H đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0004278 ngày 15-8-2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Thái Bình.(anh H đã nộp đủ tiền án phí).

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ