vanban.org

Quyết định 139/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Nhật Q và chị Trần Thị H.

[2] Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao người con chung là cháu Nguyễn Quỳnh Ch, sinh ngày 26/8/2015 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục và giao cháu Nguyễn Nhật M, sinh ngày 05/4/2017 cho anh Nguyễn Nhật Q trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Nguyễn Nhật Quân - Bị đơn Trần Thị Hạnh tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Nhật Q và chị Trần Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN
________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2023/QĐST- HNGĐĐô Lương, ngày 13 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 97/2023/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Nhật Q, sinh năm 1993

Địa chỉ: Xóm T, xã N, huyện Đ, tỉnh N.

Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1997

Địa chỉ: Xóm T, xã N, huyện Đ, tỉnh N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Nhật Q và chị Trần Thị H.

[2] Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao người con chung là cháu Nguyễn Quỳnh Ch, sinh ngày 26/8/2015 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục và giao cháu Nguyễn Nhật M, sinh ngày 05/4/2017 cho anh Nguyễn Nhật Q trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Nguyễn Nhật Q và chị Trần Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

- Hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.

- Anh Nguyễn Nhật Q và chị Trần Thị H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung : Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3].Về án phí : Anh Nguyễn Nhật Q phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002912 ngày 22 tháng 3 năm 2023 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương phát hành. Tuyên trả lại cho anh Nguyễn Nhật Q số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

[4]. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

[5]. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6; 7; 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ