vanban.org

Quyết định 139/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Oa và anh Trần Th .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị Oa và anh Trần Th có 03 con chung là cháu Trần Mai Trang, sinh ngày 29 tháng 3 năm 2008; cháu Trần Mai Thanh, sinh ngày 02 tháng 9 năm 2010 và cháu Trần Thanh Mai, sinh ngày 11 tháng 01 năm 2017. Hiện nay, hai cháu T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Oanh - Thắng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Oa và anh Trần Th .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH XUYÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2023/QĐST - HNGĐBình Xuyên, ngày 31 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 223/2023/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Oa , sinh năm 1986;

Nơi ĐKHKTT: TDP Đông Mướp, thị trấn Hương , huyện Bình, tỉnh Vĩnh Phúc ; Nơi cư trú: TDP Đồng Sậu, thị trấn Hương , huyện Bình, tỉnh Vĩnh Phúc .

Bị đơn: Anh Trần Th , sinh năm 1981;

Nơi ĐKHKTT và cư trú: TDP Đông Mướp ,thị trấn Hương , huyện Bình, tỉnh Vĩnh Phúc .

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Oa và anh Trần Th .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị Oa và anh Trần Th có 03 con chung là cháu Trần Mai Trang, sinh ngày 29 tháng 3 năm 2008; cháu Trần Mai Thanh, sinh ngày 02 tháng 9 năm 2010 và cháu Trần Thanh Mai, sinh ngày 11 tháng 01 năm 2017. Hiện nay, hai cháu Trang và Thanh đang ở với anh Thắng; cháu Mai đang ở với chị Oanh. Ly hôn, chị Oanh được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Mai; Anh Thắng được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là cháu Trang và cháu Thanh. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, gây khó khăn.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Oa và anh Trần Th không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Thị Oa chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0000152 ngày 20 tháng 7 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên; Chị Trần Thị Oa được hoàn trả 150.000 (Một trăm năm nươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì được người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ