- Tranh chấp gì? án dân sự — "Hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG Số: 139/2023/QĐST-DS QUYẾT ĐỊNH | Tân Phú Đông, ngày 02 tháng 11 năm 2023 |
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 101/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Thị T. C, sinh năm 19xx. Địa chỉ: Ấp G, xã P, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Nguyễn Thị D. T, sinh năm 19xx. Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Chị Nguyễn Thị D. T có nghĩa vụ trả chị Trần Thị T. C tổng số tiền nợ do mua sả và nhân sâm là 48.500.000 đồng (Bốn mươi tám triệu năm trăm ngàn đồng). Thời gian trả như sau: Ngày 25/11/2023 trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ngày 25/12/2023 trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ngày 25/01/2024 trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Ngày 25/02/2024 trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) Ngày 25/3/2024 trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) Ngày 25/4/2024 trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) Ngày 25/5/2024 trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) Ngày 25/6/2024 trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) Ngày 25/7/2024 trả 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) Ngày 25/8/2024 trả 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm ngàn đồng) Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ chị Nguyễn Thị D. T tự nguyện cam kết trong bất kể trường hợp nào, không xét đến lý do nếu chị Tuyền vi phạm nghĩa vụ trả nợ (trả nợ không đúng hạn, không trả đủ hoặc không trả) thì chị Trần Thị T. C được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc chị Tuyền phải trả ngay toàn bộ số tiền chị Tuyền còn nợ chị C kể cả số tiền chưa đến hạn phải trả theo thỏa thuận nêu trên. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Trần Thị T. C cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng chị Nguyễn Thị D. T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 2. Về án phí:
- Chị Nguyễn Thị D. T phải chịu 606.250 đồng (Sáu trăm lẻ sáu ngàn hai trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Chị Trần Thị T. C phải chịu 606.250 đồng (Sáu trăm lẻ sáu ngàn hai trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 1.287.000 đồng theo biên lai thu số 0008667 ngày 05 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang. Chị C được hoàn lại số tiền 680.750 đồng (Sáu trăm tám mươi ngàn bảy trăm năm mươi đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Tân Phú Đông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Văn Lắm |