vanban.org

Quyết định 139/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phan Văn V, sinh năm 1983 Và chị Trần Thị T, sinh năm 1989 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chắp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH OAI, TP.HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2022/QĐST -HNGĐThanh Oai, ngày 12 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 221/2022/TLST/HNGĐ

ngày 01 tháng 12 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phan Văn V, SN 1983

- Bị đơn: Chị Trần Thị T, SN 1989

Đều ĐKHKTT: P19XY, T1A, Tòa HH0BC-khu đô thị TH xã CK, huyện TO, TP Hà Nội

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào điều 54,55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phan Văn V, sinh năm 1983

Và chị Trần Thị T, sinh năm 1989

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung.

1/ Cháu Phan Thị Yến N, sinh ngày 03/01/2011

2/ Cháu Phan Ngọc Q, sinh ngày 29/5/2013

3/ Phan Ngọc K, sinh ngày 20/3/2015

Ghi nhận sự tự thỏa thuận của anh Phan Văn V và chị Trần Thị T như sau:

Tiếp tục giao cả 03 cháu Phan Thị Yến N, Phan Ngọc Q, Phan Ngọc K cho chị Trần Thị T trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc thay đổi khác.

Anh Phan Văn V không phải trợ cấp, đóng góp phí tổn nuôi con chung cho chị Trang và có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, công sức làm dâu: Anh V, chị T tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.

-Án phí: Áp dụng điều 147 bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận tự nguyện của Phan Văn V tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) anh V đã nộp được thể hiện theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp số: 0053990 ngày 01 tháng 12 năm 2022. Tại chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Oai, TP Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ