vanban.org

Quyết định 139/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H và anh N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Con chung: Giao con chung tên T – sinh ngày 07/4/2019 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh N cấp dưỡng nuôi con số tiền: 5.000.000đ/tháng (Năm triệu đồng/tháng) kể từ tháng 9/2022 đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H và anh N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2022/QĐST-HNGĐTây Hòa, ngày 08 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 89/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: H – sinh năm 1993;

Nơi ĐKNKTT: Thôn Q, xã H, huyện T, Phú Yên;

Tạm trú: Thôn V, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: N – sinh năm 1993;

Địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị H và anh N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Con chung: Giao con chung tên T – sinh ngày 07/4/2019 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh N cấp dưỡng nuôi con số tiền: 5.000.000đ/tháng (Năm triệu đồng/tháng) kể từ tháng 9/2022 đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.2 Tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Án phí dân sự sơ thẩm: Chị H phải chịu: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về yêu cầu xin ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0002283 ngày 22/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa. Như vậy, chị H đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ