- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trương Hải  yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với c Trương Thị Yến T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2022/QĐST-HNGĐ | Đầm Dơi, ngày 04 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 136/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trương Hải Â, sinh năm 1997. Địa chỉ: Ấp T B, xã T Đ, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
2. Chị Nguyễn Thị Yến T, sinh năm 2001. Địa chỉ: Ấp 5, xã V T, huyện V T, tỉnh Hậu Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Trương Hải  và chị Nguyễn Thị Yến T kết hôn vào năm 2018, tại Uỷ ban nhân dân xã T Đ, huyện Đ D, hôn nhân tự nguyện. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn, chị T bỏ nhà đi, anh chị đã ly thân 01 năm nay. Hiện tại anh chị nhận thấy tình trạng hôn nhân trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.
Về con chung: Có 01 con chung tên Trương Thế H, sinh ngày 05/8/2019. Khi ly hôn, anh  và chị T thỏa thuận giao Thế H cho anh  nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ra.
Xét thấy, việc thỏa thuận nuôi con của các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.
Về tài sản chung: Anh  và chị T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Anh  và chị T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh Âu và chị Thư mỗi người phải chịu 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trương Hải  và chị Nguyễn Thị Y Thư thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trương Thế H, sinh ngày 05/8/2019 cho anh Trương Hải Âu trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, việc cấp dưỡng không đặt ra.
Chị Nguyễn Thị Yến T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trương Hải  và chị Nguyễn Thị Yến T mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh  đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0012826 ngày 27 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D và số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Thư đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0012827 ngày 27 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D; anh  và chị T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ D; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D; - UBND xã Tân Đức, huyện Đ D; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Ngọc Yến |