vanban.org

Quyết định 139/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn Đ, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn 5, xã K, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Số: 139/2022/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2022/QĐST-HNGĐTP. Tuyên Quang, ngày 03 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn

nhân và gia đình.

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm

2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2022, về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 125/2022/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2022, về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuấn Đ, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Thôn 5, xã K, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Bị đơn: Chị Vũ Thị Ngọc A, sinh năm 1996;

Địa chỉ: Thôn 21, xã K, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: + Giao cháu Nguyễn Vũ Anh H, sinh ngày 27 tháng 5 năm

2019 cho anh Nguyễn Tuấn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

+ Giao cháu Nguyễn Vũ Anh M, sinh ngày 27 tháng 5 năm 2019 cho chị

Vũ Thị Ngọc A tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh Nguyễn Tuấn Đ có nghĩa vụ tiếp tục cấp dưỡng nuôi con chung cùng

chị Vũ Thị Ngọc A là cháu Nguyễn Vũ Anh M là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng; phương thức cấp dưỡng mỗi tháng một lần, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11 năm 2020 đến khi cháu Nguyễn Vũ Anh M, sinh ngày 27 tháng 5 năm 2019 đủ 18 tuổi, theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 364/2020/QĐST-HNGĐ, ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Chị Vũ Thị Ngọc A không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh

Nguyễn Tuấn Đ.

Anh Nguyễn Tuấn Đ và chị Vũ Thị Ngọc A có quyền đi lại thăm nom con

chung mà không ai được cản trở.

Quyết định này thay cho phần quyết định về con chung đối với cháu Nguyễn

Vũ Anh H, sinh ngày 27 tháng 5 năm 2019, của Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 364/2020/QĐST-HNGĐ, ngày 17 tháng 11 năm 2020, của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Về án phí: Anh Nguyễn Tuấn Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và

gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0000390 ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Tuấn Đ số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c-ưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ