vanban.org

Quyết định 139/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Lê Thị Tuyết M và anh Cao Văn Cu Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị Tuyết M và anh Cao Văn Cu Đ thống nhất giao con chung tên Cao Cát T, sinh ngày 06/02/2016 cho chị Lê Thị Tuyết M được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2022/QĐCNTTLHCầu Kè, ngày 14 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lê Thị Tuyết M và anh Cao Văn Cu Đ. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 28 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Lê Thị Tuyết M.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Lê Thị Tuyết M, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp Mỹ T, xã Mỹ T, huyện H, tỉnh K.

- Người bị kiện: Anh Cao Văn Cu Đ, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp Rạch Đ, xã Ninh T, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 6 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Tuyết M và anh Cao Văn Cu Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Tuyết M và anh Cao Văn Cu Đ thống nhất giao con chung tên Cao Cát T, sinh ngày 06/02/2016 cho chị Lê Thị Tuyết M được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

- Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Hòa giải viên đã giải thích về mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật nhưng chị Lê Thị Tuyết M không yêu cầu anh Cao Văn Cu Đ cấp dưỡng nuôi con tên Cao Cát T, sinh ngày 06/02/2016 nên Tòa án không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Tuyết M và anh Cao Văn Cu Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Lê Thị Tuyết M và anh Cao Văn Cu Đ thống nhất khai không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ