- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2021/QĐST- HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 11 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 532/2021/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Đồng Văn S, sinh năm 1977;
Hộ khẩu thường trú: Thôn M, xã M, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
Nơi cư trú: đường Đ, Phường 11, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1980;
Hộ khẩu thường trú: Thôn Minh Hải, xã Minh Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
Nơi cư trú: 106/116A Đô Lương, Phường 11, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đồng Văn Sinh và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Đồng Văn Sinh và bà Nguyễn Thị N có 02 con chung tên là Đồng Thị N sinh ngày 10-4-2001và Đồng Văn T, sinh ngày 07-7-2003. Hai con đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đồng Văn S và bà Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đồng Văn S và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Đồng Văn S và bà Nguyễn Thị N có 02 con chung tên là Đồng Thị N sinh ngày 10-4-2001và Đồng Văn T, sinh ngày 07-7-2003. Hai con đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đồng Văn S và bà Nguyễn Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đồng Văn Svà bà Nguyễn Thị N mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nên được khấu trừ vào số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0003951 và số 0003952 cùng ngày 25 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Ông Đồng Văn S và bà Nguyễn Thị N đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - Viện kiểm sát nhân dân Tp.Vũng Tàu; - Chi cục Thi hành án dân sự Tp.Vũng Tàu; - Các đương sự; - UBND xã Minh Lộc, H. Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Hồng Hà |