vanban.org

Quyết định 139/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh anh Lê Thanh A và chị Thạch Thị Sa P. 2.

VKSND huyện Cầu Kè; UBND xã Hòa Ân; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh anh Lê Thanh A và chị Thạch Thị Sa P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2021/QĐST-HNGĐCầu Kè, ngày 22 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 174/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Thanh A, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp Giồng L, xã Hòa A, huyện C, tỉnh T.

- Bị đơn: Chị Thạch Thị Sa P, sinh năm 1977. Địa chỉ: Ấp Giồng L, xã Hòa A, huyện C, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh anh Lê Thanh A và chị Thạch Thị Sa P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lê Thanh A và chị Thạch Thị Sa P thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Thanh A và chị Thạch Thị Sa P thống nhất con chung tên Lê Thị Ngọc T, sinh năm 1999 và Lê Thanh T, sinh năm 2002 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Giao con chung Lê Thị Hồng N, sinh ngày 04/10/2005 chị Thạch Thị Sa P được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Đây cũng là phù hợp với ý chí, nguyện vọng của Lê Thị Hồng N. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị Thạch Thị Sa P không yêu cầu anh Lê Thanh A cấp dưỡng nuôi con Lê Thị Hồng N, sinh ngày 04/10/2005 nên Tòa án không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con. Về chia tài sản: Anh Lê Thanh A và chị Thạch Thị Sa P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh Lê Thanh A và chị Thạch Thị Sa P khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Lê Thanh A tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0005615 ngày 14/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh; Anh Lê Thanh A được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ