vanban.org

Quyết định 139/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Duy T và chị Đỗ Thị V. 2.

Quan hệ con chung: Anh Đỗ Duy T và chị Đỗ Thị V có 02 con chung là Đỗ Duy T, sinh ngày 01/01/2002 và con Đỗ Thu H, sinh ngày 10/12/2011. Con Đỗ Duy T hiện nay đã trên 18 tuổi, đã trưởng thành, có khả năng tự lập về kinh tế, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần nên không phải nuôi dưỡng và cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Duy T xin ly hôn chị Đỗ Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Duy T và chị Đỗ Thị V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƢ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2020/QĐST-HNGĐVũ Thư, ngày 12 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2020/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Duy T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị V, sinh năm 1977; Nơi ĐKHKTT: Thôn P, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình. Chỗ ở hiện nay: Khu máy kéo, thôn P, xã H, huyện V, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Duy T và chị Đỗ Thị V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ con chung: Anh Đỗ Duy T và chị Đỗ Thị V có 02 con chung là Đỗ Duy T, sinh ngày 01/01/2002 và con Đỗ Thu H, sinh ngày 10/12/2011. Con Đỗ Duy T hiện nay đã trên 18 tuổi, đã trưởng thành, có khả năng tự lập về kinh tế, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần nên không phải nuôi dưỡng và cấp dưỡng. Ly hôn, giao cho chị Đỗ Thị V trực tiếp nuôi con Đỗ Thu H, anh Đỗ Duy T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con H cho chị V số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng)/01 tháng kể từ tháng 12 năm 2020 đến khi con H đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Duy T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh Đỗ Duy T và chị Đỗ Thị V có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Quan hệ tài sản: Anh Đỗ Duy T và chị Đỗ Thị V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Anh Đỗ Duy T tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003937 ngày 09/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Anh Đỗ Duy T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ