- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2020/QĐST-HNGĐ | TY, ngày 25 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Vũ Mạnh H, sinh năm 1994.
Trú tại: Thôn A, xã ĐT, huyện TY, tỉnh Yên Bái.
Bị đơn: Chị Phạm Thị Như Q, sinh năm 1995.
Trú tại: Thôn A, xã ĐT, huyện TY, tỉnh Yên Bái.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Giao cháu Vũ Phương U, sinh ngày 05-02-2019 cho anh Vũ Mạnh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; chị Phạm Thị Như Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu U là 3.000.000 đồng/1 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2020 cho đến khi cháu U thành niên hoặc có sự thay đổi khác.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày anh H có đơn yêu cầu thi hành án mà chị Q chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa xong nghĩa vụ cấp dưỡng theo định kỳ, thì hàng tháng chị Q còn phải chịu thêm cho anh H khoản tiền lãi của số tiền cấp dưỡng chậm trả với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả.
- Về án phí: Anh Vũ Mạnh H nhận chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2017/0007925 ngày 03-11-2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TY, tỉnh Yên Bái.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện TY; - THADS huyện TY; - Các đương sự; - Lưu HSVA, KT, tập QĐ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Phƣơng |